Tạp chí Khoa học và công nghệ Đại học Thái Nguyên, T.197, S.4 - KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - Y DƯỢC - P2

Cỡ chữ:  Nhỏ  Vừa  Lớn

KẾT QUẢ SỐNG THÊM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ CÓ BỘ BA ÂM TÍNH ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ PHÁC ĐỒ 4AC – 4 TAXANE

Ngô Thị Tính, Lý Thị Thu Hiền

Tóm tắt


Đánh giá kết quả sống thêm và phân tích một số yếu tố liên quan đến sống thêm trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I-IIIA có “bộ ba âm tính”được điều trị bổ trợ phác đồ  4AC - 4Taxane. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 103 bệnh nhân ung thư vú có bộ ba âm tính được chẩn đoán và điều trị bổ trợ phác đồ 4AC- 4Docetaxel.Kết quả nghiên cứu cho thấy TNBC hay gặp nhất trong độ tuổi từ 50 đến dưới 60 tuổi (63,1%). Có 57 BN được đánh giá chỉ số Ki67 trên nhuộm HMMD, trong đó chủ yếu là bệnh nhân có Ki67 >20% (chiếm 73,7%). Tỷ lệ di căn hạch sau mổ là 32%, trong đó N1 (27,2%), N2 (4,8%). Giai đoạn II chiếm đa số (90,3%), giai đoạn I chỉ 2,9%. Tỷ lệ sống thêm không bệnh 5 năm đạt 89,9%, thời gian trung bình là 70,6±1,7 tháng. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm đạt 90,3%, thời gian trung bình là 71,4±1,6 tháng. Tỷ lệ tái phát là 8,7%, trong đó hay gặp di căn gan (44,4%), phổi (22,2%), não (22,2%), không gặp tái phát tại chỗ và di căn xương. Thời gian sống thêm có liên quan đền giai đoạn bệnh có ý nghĩa thống kê (p<0,001), tỷ lệ OS 5 năm lần lượt là 100%; 96,8% và 28,6%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001). Vì vậy UTV có bộ ba âm tính được điều trị bổ trợ phác đồ 4AC- 4Taxane cho kết quả khả quan.

Toàn văn: PDF